Học tiếng Đức để giao tế có thể không khó, nhưng học tiếng Đức để dùng tại giảng đường lại trở nên một thách thức với những du học trò bởi những từ vị hoàn toàn mới. Dưới đây là những điều quan yếu dành cho những sinh viên mới sang Đức du học.
1. AstA
AstA là tên viết tắt của các tổ chức nằm trong các khuôn viên trường đại học dành cho các sinh viên Đức. Mỗi năm, thành viên của tổ chức này được bầu cử bởi hội sinh viên, và thường ngày những người được bầu sẽ dự những đảng phái chính trị. Mục đích của họ là tạo thời cơ dự tiến trình chính trị vì nó có sự ảnh hưởng của các trường đại học hoặc các trung tâm thông báo.
Xem thêm: Tuyen sinh du hoc duc
2. Audimax
Audimax là giảng đường lớn nhất của một trường đại học. Nó có thể được dùng cho những bài giảng về truyền thống, nơi tổ chức sự kiện hoặc hội thảo khác.
3. Block seminars
thường nhật, các bài giảng hoặc hội thảo sẽ được diễn ra liên tục hàng tuần của một học kỳ. Blockverantstaltungen hay “block seminars” là một bài giảng được bộc lộ cùng một lúc trong thời kì ngắn vào ngày cuối tuần hoặc những ngày liên tiếp của một kỳ học.
4. Campus
Hầu hết các trường đại học trên thế giới đều được sắp xếp thành khu vực các trường nằm kề nhau. Khu vực này gọi là khu campus. Các trường đào tạo khác nhau của Đức thường được phân bố tản mác ở khắp tỉnh thành, đặc biệt là những ngôi trường cũ.
5. Credit points
Credit points trong tiếng Đức gọi là Leistungspunkte. Điểm này được trao cho những sinh viên hoàn tất những đề nghị cố định của một chương trình học và nếu tích được nhiều điểm thì sinh viên được đánh giá cao hơn một bậc so với sinh viên khác. Một Credit points được thưởng ứng với 30 giờ làm việc.
6. c.t. (cum tempore) / s.t. (sine tempore)
Những từ viết tắt được in bên cạnh danh sách khóa học hoặc sự kiện của các trường đại học để chú giải thời kì bắt đầu. Viết tắt c.t. có tức thị sự kiện bắt đầu sau 15 phút so với thời gian niêm yết. Trong khi đó ký hiệu s.t. là sự kiện bắt đầu chuẩn xác tại thời điểm ban bố. Một bài giảng bắt đầu lúc 10:00 c.t. có tức là bài giảng sẽ bắt đầu lúc 10:15 và nếu một bài giảng bắt đầu lúc 8:30s.t thì có nghĩa sẽ bắt đầu vào lúc 8:30.
7. Exmatrikulation
Vào mỗi đầu học kỳ, sinh viên phải chính thức đăng ký tại trường đại học. Những người không ghi danh vào thời hạn chung cục có nguy cơ bị loại bỏ khỏi danh sách sinh viên (Exmatrikulation) và phải ghi danh ở nơi khác. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, sinh viên cũng phải chính thức thông báo cho trường đại học và được gọi là exmatrikuliert.
8. Fachschaft
Fachschaft là một tổ chức sinh viên ở cấp nhỏ hơn so với hội sinh viên của trường. Họ tổ chức những sự kiện đại diện cho quyền lợi của sinh viên cùng khoa và cung cấp những thông tin, trợ giúp những sinh viên năm đầu và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.
9. Fakultaet
Fakultaet gần giống với từ tiếng Anh “faculty” có tức là khoa. Hầu hết các trường đại học đào tạo nhiều khoa khác nhau: triết học, y học, toán học,.. Mỗi khoa lại chia ra làm các bộ phận giảng dạy nhỏ hơn. Trong đó mỗi bộ phận sẽ có những giáo sư đảm đương gọi là Lehrstuehle.
Xem thêm: Tuyen sinh dieu duong vien tai duc
10. Grundstudium / Hauptstudium
Đối với các chương trình đào tạo như pháp luật chưa được chia ra thành hệ Cử nhân và Thạc sĩ, chương trình học sẽ chia thành các Grundstudium và Hauptstudium. Chương trình sẽ tập kết vào những vấn đề căn bản của ngành học và sau đó sẽ cho phép sinh viên đăng ký những vấn đề nghiên cứu chuyên sâu.
11. Help (viện trợ)
Sinh viên nước ngoài đặc biệt là sinh viên đến từ các nước Châu Á thường gặp nhiều khó khăn khi ứng dụng hệ thống đại học của nước Đức. Ngoài trở lực về mặt tiếng nói, sinh viên nước ngoài còn gặp những khó khăn khi phải độc lập về thời gian học tập và nghiên cứu tại Đức.
Vấn đề tài chính cũng dẫn tới tỷ lệ bỏ học cao đặc biệt đối với sinh viên nước ngoài. Có một số chương trình định hướng và nguồn lực trợ giúp các sinh viên này từ các trung tâm tư vấn tại các trường đại học. Ở đó, du học sinh có thể trò chuyện cởi mở với các tham vấn viên chuyên nghiệp và cuộc trò chuyện được giữ bí hiểm.
11. Job seekers (Tìm việc làm thêm)
Đối với du học trò muốn tìm một công việc bán thời kì trong suốt thời gian nghiên cứu học tập tại Đức có thể tìm một vị trí hạp tại AsTA. Các công ty và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng viên chức có thể để lại những thông báo về công việc, thời kì và liên lạc. Những công việc này sẽ được cung cấp tới những sinh viên quan tâm.
12. Leistungsnachweis / Schein
Những người hoàn tất một khóa học hay hoạt động tài trợ của trường đại học có đủ điều kiện nhận được một chứng thực đã dự vào phong trào đó được gọi là Leistungsnachweis hoặc một Schein. Schein sẽ ghi tên của khóa học, tình thần học và điểm số tín dụng nhận được.
13. Matrikelnummer
Mỗi sinh viên nhận được một Matrikelnummer (số trúng tuyển) khi ghi danh. Nó được coi như số nhận dạng của sinh viên.
14. Mensa
Mensa là quán ăn tự phục vụ dành cho sinh viên, nơi sinh viên có thể thưởng thức những bữa ăn đầy đủ mà không mất nhiều tiền. Hầu hết các trường đại học lớn đều có Mensa và sự đa dạng của bữa ăn ứng với số sinh viên ghi danh để được phục vụ. Các trường đại học tư nhân nhỏ thường không có Mesan.
Xem thêm: Thu tuc du hoc duc
15. Module
Một Module là một loạt các khóa học đặc biệt liên can đến chủ đề kết thúc với một kỳ thi độc nhất. Mỗi khóa học của 1 Module đáp ứng một quy định về thời kì, được biết đến ở Đức với tên gọi Semesterwochenstunden (SWS). mực tàu “SWS” có tức thị khóa học đáp ứng hai phân đoạn 45 phút học kéo dài 1 giờ mỗi tuần, hay khoảng 30 giờ cho mỗi học học kỳ. hoàn tất một chừng độ nào đó thường đòi hỏi phải hoàn tất một số lượng cụ thể của Semesterwochenstunden.
16. Reregistration
Những sinh viên muốn tiếp tục đăng ký nghiên cứu sau học kỳ trước tiên phải đăng ký lại sau mỗi học kỳ. thường ngày phải trả học phí và lệ phí khác đầy đủ cho một reregistration. Tuy nhiên, những người bỏ lỡ không đăng ký trong thời hạn quy định thì bị loại khỏi danh sách sinh viên.
17. Rigorosum
Rigorosum là thi vấn đáp đi kèm với việc hoàn thành một luận án tiến sĩ. Đó là điều kiện tiên quyết để nhận được học vị tiến sĩ.
18. Schwarze Bretter
Ngay cả thời đại của Facebook và Web 2.0, các trường đại học vẫn còn sử dụng một bảng thông báo lớn Schwarze Bretter, nơi sinh viên có thể đặt quảng cáo tìm bạn ở cùng, bán sổ sách, giáo trình hoặc cuộc họp câu lạc bộ,….
19. Semester
Mỗi năm học của Đức thường được chia làm hai học kỳ. Các học kỳ mùa hè thường học từ tháng tư đến tháng chín. Học kỳ mùa đông thường bắt đầu vào tháng 10 và chấm dứt vào tháng 3 năm sau.
20. Semester ticket
Sinh viên được nhận một vé Semester ticket cho phép họ sử dụng bít tất các phương tiện vận chuyển công cộng địa phương với mức phí rẻ. Lệ phí Semester ticket được trả cùng với học phí trong các học kỳ. Tuy nhiên, không phải tất các trường đều cung cấp loại vé này.
21. Seminars
Seminars là những buổi trao đổi khác nhau mà tại đó, giảng sư không dùng thời kì để nói chuyện. Thay vào đó, sinh viên hăng hái chủ động cho buổi trao đổi bằng cách trình bày câu hỏi, quan điểm của mình. Buổi luận bàn thường hạn chế số lượng người tham dự để đảm bảo mọi sinh viên đều được phát biểu tại buổi bàn bạc.





